Chuyên mục
Hỏi Đáp

Tìm hiểu máy tạo oxy y tế | BvNTP

1. Máy tạo oxy là gì? Trong lĩnh vực thiết bị y tế, máy tạo oxy thường được gọi là máy tạo oxy (máy tạo oxy, khác với máy tạo oxy) là một thiết bị chức năng làm giàu oxy từ không khí (cô đặc và tăng nồng độ oxy) với nồng độ oxy đầu ra khoảng 90-95%. Đây là thiết bị dùng để cung cấp oxy cho bệnh nhân mà không sử dụng oxy lỏng hoặc bình oxy, khá nguy hiểm và bất tiện khi sử dụng tại nhà hoặc tại các cơ sở y tế nhỏ, do yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy.

lưu ý rằng thiết bị tạo ôxy không “tạo ra” ôxy mới, nhưng từ không khí xung quanh đã qua xử lý, nó tạo ra một luồng không khí mới trong đó nồng độ ôxy tăng cao hơn nhiều so với bình thường (từ khoảng 21% đến hơn 90 %).

2. nguyên lý hoạt động của máy tạo oxy truyền thống trong không khí tự nhiên, hàm lượng oxy chiếm khoảng 21%, còn lại là nitơ và các khí khác (79%). Nguyên lý hoạt động của máy tạo oxy là hút khi vào máy một cách tự nhiên, sau đó hút và thải khí nitơ ra ngoài, giữ lại nguồn oxy cung cấp cho bệnh nhân qua đường khác. để hấp thụ nitơ, người ta dùng các hạt zeolit.

Không khí được hút qua bộ lọc, sau đó được đưa vào máy nén khí (áp suất ở đây khoảng 2-3 at), sau khi làm mát, không khí ở dạng khí nén sẽ đi qua hệ thống điều hòa không khí có van 4 o. ‘đồng hồ, hệ thống van này lần lượt đóng mở để hút khí nén đi qua và vào bình, đồng thời đẩy nitơ do các hạt zeolit ​​giữ trên hai sàng phân tử đẩy oxy trở lại bình tích chứa oxy. Chu kỳ, thời gian đóng mở của van được điều khiển tự động bằng mạch điện tử dựa trên tính toán dung tích của bình, lưu lượng hay áp suất của khí … không khí được bơm vào bình với áp suất phù hợp. . Khí nitơ sẽ được hấp thụ bởi hóa chất (các hạt zeolit), khi đạt đến áp suất quy định, oxy sẽ được đẩy vào bình chứa (bộ tích tụ oxy), đồng thời áp suất trong bình chứa zeolit ​​sẽ giảm xuống. khi giảm đến một áp suất nhất định, van sẽ đóng cửa oxy vào và xả khí đã hấp thụ để tái tạo hóa chất. Do đó, khí nén đi qua van và hệ thống lọc, nó được làm ẩm để hút oxy ra cho bệnh nhân sử dụng, một phần được hút qua cảm biến oxy để theo dõi hàm lượng oxy, nếu nhỏ hơn 60% thì sẽ chiết bằng máy báo sửa chữa, thay thế hạt lọc… do nguyên lý hoạt động trên nên khi máy hoạt động sẽ nghe tiếng “bíp” và “cạch”. tiếng “bíp” là khi nén áp suất, tiếng “x” là khi khí thoát ra để tái sinh hóa chất. Thời gian đóng mở của van rất quan trọng đối với tốc độ oxy thoát ra sau một thời gian sử dụng (khoảng 5-7.000 giờ tùy hãng) túi vải đựng hóa chất thường bị vỡ, hóa chất vỡ vụn kết hợp với hơi ẩm làm tắc đường ống. . định kỳ để đảm bảo tỷ lệ oxy đạt tiêu chuẩn.

3. cấu tạo của máy tạo oxy hình sau mô phỏng cấu tạo chung của máy tạo oxy (cấu tạo của máy tạo oxy bao gồm: thân máy, bộ tạo ẩm và dây dẫn khí. Máy tạo oxy thường bao gồm một máy nén, một bộ lọc và một bảng mạch):

4. cách sử dụng máy tạo oxy

bạn phải sử dụng đúng cách, không sử dụng tùy tiện và không lạm dụng máy. Thông thường trước khi sử dụng, bác sĩ chuyên môn sẽ khuyên người dùng điều chỉnh lượng oxy phù hợp và thời điểm sử dụng. khi bệnh nhân thấy mệt cần thở oxy nên cho bệnh nhân thở máy, sau một thời gian cần thiết, thấy sức khỏe không còn mệt thì ngưng dùng, giúp bệnh nhân tập thở oxy từ không khí tự nhiên. .

5. lưu ý khi mua và sử dụng

  • lưu ý khi mua máy: bạn cần có sự tư vấn của bác sĩ khi chọn bình 3 lít, 5 lít hoặc bình oxy y tế. Yêu cầu người bán kiểm tra xem nồng độ oxy còn 90-95% hay không, tránh xa lửa. không sử dụng máy tạo oxy liên tục cho bệnh nhân . kiểm tra nồng độ oxy trong máu của bệnh nhân khi họ có các triệu chứng khó thở, khó thở … bằng máy đo oxy chuyên dụng.
  • để máy tạo oxy ở nơi khô ráo, an toàn, tránh ẩm ướt những nơi.
  • đặt cách tường ít nhất 20 – 30 cm
  • tuyệt đối không sử dụng các vật dễ cháy, không hút thuốc ở những nơi có sử dụng máy xông oxy

để biết thêm thông tin: liệu pháp oxy

Bệnh viện nguyễn tri tân – bệnh viện đa khoa hạng I thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.