Chữ hán là gì

Ngày nay, nhiều người, đặc biệt là giới trẻ, bị nhầm lẫn hoặc không thể phân biệt được giữa các ký tự, danh từ và ngôn ngữ quốc gia của Trung Quốc. Để tránh trường hợp này xảy ra, chúng tôi sẽ chắt lọc những khái niệm cơ bản sau đây để mọi người cùng phân biệt, từ đó hiểu đúng và sử dụng đúng các thuật ngữ trên trong giao tiếp.

Ký tự Trung Quốc

Chữ Hán hay còn gọi là: chữ Hán, chữ Hán. Có hai loại chữ Hán: chữ Hán cổ (chữ phồn thể) và chữ Hán hiện đại (chữ giản thể). Ví dụ: 02 “Chữ Hán” viết phồn thể: chữ Hán, viết giản thể: chữ Hán. Chữ Hán là một dạng chữ viết tượng trưng của Trung Quốc. Chữ Hán có nguồn gốc từ địa phương, sau đó lan sang các nước lân cận như Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, … tạo thành một khu vực được gọi là văn hóa Hán hay khu vực văn hóa Đông Á. Ở các nước này, chữ Hán được dùng để tạo chữ viết cho ngôn ngữ của các dân tộc bản địa của mỗi nước. Ví dụ: Ở Nhật Bản, người Nhật đã tạo ra các hình chữ nhật dựa trên các ký tự Trung Quốc. Chữ Nhật sử dụng katakana cứng, hiragana, kanji, trong đó kanji chiếm tỷ lệ lớn. Vì vậy, người Nhật thậm chí có thể đọc báo Đài Loan (người Đài Loan sử dụng các ký tự phồn thể). Ở Việt Nam, chữ Hán cổ được dùng để tạo danh từ.

Bạn đang xem: Chữ hán là gì

Phân biệt khái niệm chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

Các trang trên bao gồm: Chữ Hán cổ (phồn thể) -Tiếng Trung-Việt-Quan thoại (giải thích)

Danh từ “giám tuyển” được dùng để chỉ những “chữ Hán cổ” được người Việt sử dụng trong văn học Việt Nam. Trước đây, hầu hết các chữ dùng trong các công việc hành chính, song thất hay thư pháp đều là chữ Hán cổ, tuy được dùng nhưng còn hạn chế, do nom ra đời muộn hơn, khó nhớ, mang tính chất vùng miền.

Tham khảo: Ý nghĩa tên Phương Anh và những điều có thể mẹ chưa biết

Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc, người Việt vẫn sử dụng và phát triển chữ Quốc ngữ. Tuy nhiên, người Việt Nam phát âm chữ Hán khác với tiếng Trung Quốc. Tiếng Trung Quốc sử dụng bính âm để đọc các ký tự Trung Quốc. Ví dụ, bính âm của từ “nam” là “nán”, và người Việt phát âm từ “han” theo ký tự Việt Nam. Ví dụ, từ love có cách phát âm theo ký tự tiếng Việt là “ai”, có nghĩa là tình yêu. Vì vậy, người Việt Nam đã sáng tạo và nâng cao âm của chữ Việt để phát âm chữ Hán. Do nhu cầu phát triển, người Việt Nam sử dụng chữ Hán để tạo ra chữ viết của mình, cụ thể là chữ Nôm.

Có hai loại chữ Hán: chữ Hán cổ (còn gọi là chữ Hán phồn thể) và chữ Hán hiện đại (còn gọi là chữ Hán giản thể). Chữ Hán cổ vẫn giữ được nhiều câu thoại mang tính tượng hình cao. Chữ Hán hiện đại giảm bớt nhiều nét trong chữ Hán cổ, việc cắt giảm như vậy nhằm giúp chữ Hán dễ nhớ, dễ viết hơn, đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại. Ví dụ: ký tự “Ting” (nghĩa là lắng nghe) được viết bằng chữ Hán cổ và chữ Hán hiện đại. Chữ Hán cổ “ai” (tình yêu) được viết là tình yêu, chữ Hán hiện đại viết là tình yêu, nhưng chữ “xin” là mất lòng – trái tim.

Văn bản danh nghĩa

Một trang từ cuốn Nhật dụng thường đàm chữ Nôm 1851.

Một trang từ cuốn sách Cuộc trò chuyện hàng ngày năm 1851

Các ký tự danh nghĩa dựa trên các ký tự Trung Quốc (chủ yếu là các ký tự truyền thống), sử dụng các phương pháp phát âm, đối thoại và giả văn của các ký tự Trung Quốc để tạo ra các ký tự độc đáo. Các ký tự mới bổ sung cho cách viết và cách diễn đạt của các ký tự Trung Quốc. Không tìm thấy từ thuần Việt trong nguyên bản chữ Hán. Có rất nhiều cách để tạo danh từ, và không thể kể hết trong khuôn khổ bài viết này. Vì vậy, đây là một số ví dụ điển hình:

– Ví dụ 1: Từ bán trong chữ Hán có cách phát âm tiếng Việt là một nửa, nhưng nom mượn cách phát âm này và hiểu nó là bán buôn.

– Ví dụ 2: Có một danh từ mượn hai chữ Hán để tạo âm danh từ như mêt, được cấu tạo bởi từ (nản) + từ lực (có nghĩa là sức mạnh), tức là thất vọng nên mệt mỏi.

Xem thêm: Ý Nghĩa Tên Ly ❤️️175 Tên Đệm, Biệt Danh Cho Tên Ly Hay

– Ví dụ 3: Chữ trời gồm các chữ cái và, chữ trời ở trên là trời.

Văn bản bằng tiếng mẹ đẻ

Hệ thống chữ viết tiếng phổ thông là hệ thống chữ viết chính thức trên thực tế hiện nay cho tiếng Việt.

Một chữ quốc ngữ sử dụng các ký tự Latinh, dựa trên bảng chữ cái La Mã, đặc biệt là bảng chữ cái Bồ Đào Nha, với các dấu phụ chủ yếu từ bảng chữ cái Hy Lạp.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Chương 1, Điều 5, Khoản 3 quy định “chữ quốc ngữ là tiếng Việt”, khẳng định tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia. Tuy nhiên, hiến pháp không đề cập đến “chữ quốc ngữ” vì sự khác biệt về chính tả và phiên âm do cải cách giáo dục, dẫn đến cộng đồng nói tiếng Việt không thống nhất về quy tắc ngón tay cái cho năm chữ quốc gia.

Tên “choc quoc” được dùng để chỉ chữ quốc ngữ Latinh lần đầu tiên được sử dụng trên gia định báo vào năm 1867. Tên trước đây là từ chỉ ngôn ngữ của các nước phương Tây. Sau đó, từ Tây bị bỏ đi và chỉ có từ Quan thoại trở thành, sau đó tên của từ Tây đã được thay đổi để chỉ từ tiếng Pháp. Quốc ngữ là ngôn ngữ quốc gia, ở Việt Nam nếu không có bổ ngữ kèm theo để cho biết từ quốc ngữ được sử dụng trong ngôn ngữ khác thì ngôn ngữ mặc định chỉ là tiếng Việt.

Thư pháp được yêu thích nhất

Xem thêm: Ê cu là gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.