CÂU BỊ ĐÔNG TRONG TIẾNG VIỆT LÀ GÌ, CÂU BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE) LÀ GÌ

Tags: Câu đông tiếng Việt là gì

Đây là một hình thức mã hóa câu phủ định thành các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Đối với những người học ngoại ngữ, để có thể thực hành ngôn ngữ đầy đủ, cần phải có một trường từ vựng ngắn gồm hai phần.

Bạn đang xem: Câu phương đông trong tiếng Việt là gì và câu bị động là gì

Hôm nay, step up sẽ chia sẻ với bạn các kỹ thuật, cách sử dụng và các bài tập về câu bị động, được thiết kế để giúp bạn thoát khỏi sự bối rối khi chuyển từ chủ ngữ sang bị động. Hãy lấy giấy bút và ghi chép ngay bây giờ!

Đăng nội dung

1. Định nghĩa về câu bị động

Câu bị động (giọng điệu buồn bị động) là một câu mà người nói là một người hay nói về đối tượng bị ảnh hưởng bởi hành động, được sử dụng để nhấn mạnh chủ đề của người đó. Hành động có ảnh hưởng bền vững. Thì của câu phủ định phải theo sau của câu chủ động.

3.a. Các bước để chuyển đổi câu bị động một cách lịch sự

Điều đầu tiên bạn cần làm là xác định tân ngữ trong câu chủ động và đôi khi biến nó trở thành chủ ngữ của câu bị động.

Sau đó, chúng ta xác định thì là câu chủ động, rồi bắt đầu chuyển động từ bỏ giọng bị động, và bản thân hoạt động sẽ trở thành dạng “tobe + ved / p2″, tương tự như cách chia cụm từ ” tobe “theo chủ động Thì đúng của câu, cách chia số nhiều và số lượng của động từ không bị thay đổi.

Ở cuối câu, nếu chủ ngữ ở trong câu khẳng định chủ động, hãy đặt tân ngữ trước câu bị động và đôi khi thêm “by”. Có thể bỏ sót các thành ngữ không xác định, chẳng hạn như họ, người …

Ví dụ:

– Tôi có một bông hoa trong vườn của tôi.

Tôi có một bông hoa sống trong vườn của mình.

– (Tôi) trồng một bông hoa trong vườn.

Cây hoa nơi Long Teng (tôi) sống.

Cấu trúc bị động với thì trong tiếng Anh

s + v (s / es) + o

Ví dụ: Jane mua cam ở siêu thị.

Jane mua cam tươi từ siêu thị

s + am / is / are + p2 + bởi o

=> Những quả cam đã được Jane mua ở siêu thị.

cam được jane hẹn đi ăn uống trong nhà hàng còn lại

s + am / is / are + v-ing + o

Ví dụ: Jane đang mua cam ở siêu thị.

s + am / is / are + being + p2 + by o

=> Jane đang mua cam ở siêu thị.

s + yes / yes + p2 + o

Ví dụ: Jane mua cam ở siêu thị.

s + have / has + be + p2 + bởi o

=> Những quả cam đã được Jane mua ở siêu thị.

s + ved + o

Ví dụ: Jane mua cam ở siêu thị.

s + was / were + p2 + by o

=> Những quả cam đã được Jane mua ở siêu thị.

s + was / were + v-ing + o

Ví dụ: Jane mua cam ở siêu thị.

s + was / were + being + p2 + by o

=> Jane đang mua cam ở siêu thị.

s + had + p2 + o

Ví dụ: Jane mua cam ở siêu thị.

s + had + be + p2 + by o

=> Những quả cam đã được Jane mua ở siêu thị.

s + will + v-infi + o

Ví dụ: Jane mua cam ở siêu thị.

s + will + be + p2 + by o

=> Những quả cam sẽ được Jane mua ở siêu thị.

s + will + have + p2 + o

Ví dụ: Jane mua cam ở siêu thị.

s + will + have sorry + be + p2 + bởi o

=> Những quả cam sẽ được Jane mua ở siêu thị.

s + am / is / are going to + v-infi + o

Ví dụ: Đi đến siêu thị một cách ngắn gọn để mua cam.

s + am / is / are going to + be + p2 + by o

=> Mua ngắn gọn cam ở siêu thị.

s + phone + v-infi + o

Ví dụ: Jane nên mua cam ở siêu thị.

s + telkt + be + p2 + bởi o

=> Những quả cam lẽ ra phải được Jane mua ở siêu thị.

3.b. Một số Điều Nên và Không nên Khi Gửi các Câu Bị động Lịch sự trong Thời gian của Bạn

Bạn thấy câu bị động đã được thay đổi thành câu chủ động cao quý, vì vậy rất dễ mắc lỗi khi chúng ta chia đều từng miền câu ngắn để xác minh chủ ngữ. Ngôn ngữ là điều cần thiết, vì vậy khi đặt câu bị động một cách lịch sự, hãy chú ý những phần sau:

Nội tâm không sử dụng các hoạt động thụ động:

Ví dụ: Khóc, sắp chết, đến nơi, biến mất, chờ đợi, bị thương … Jane đau chân

Trường hài lòng trong câu phủ định chủ động có 2 tân ngữ:

Chúng tôi cũng có thể chọn một trong hai thành ngữ để quản lý ngôn ngữ, bao gồm cung cấp một câu bị động (tốt nhất là một tân ngữ) có thể được chuyển đổi thành 2 câu bị động.

s + v + oi + od

oi (tân ngữ gián tiếp): tân ngữ con gián tiếp

od (đối tượng trực tiếp): đối tượng trực tiếp

=> Thay đổi câu phủ định một cách lịch sự sẽ cho ra 2 trường phù hợp sau:

– th1: Câu bị động do tân ngữ gián tiếp chiếm ưu thế

s + be + p2 + od

– th2: sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ của câu bị động

s + be + p2 + giới từ give up + oi

Ví dụ:

Anh ấy đã cho tôi một quả chuối ngày hôm qua.

(me là tân ngữ gián tiếp, aa là tân ngữ trực tiếp)

=> Bị động:

th1: Hôm qua tôi có một điều ước.

th2: Hôm qua đưa cho tôi một quả chuối lớn.

Xem thêm: Xi lanh là gì? Nguyên lý và cấu tạo xi lanh thủy lực để hiểu rõ về xi lanh khí nén

Ví dụ:

Ai đó đã làm vỡ gương xe máy của anh ta.

→ Chiếc gương trên xe máy của anh ấy bị hỏng.

Trong tất cả các câu chủ động có trạng từ trạng thái, trạng từ chỉ địa điểm phải được đặt trước tân ngữ by + khi câu bị động được đưa ra một cách lịch sự.

Ví dụ:

jin mua cam ở chợ.

→ Những quả cam được Jin mua ở chợ.

Đối với hầu hết các câu chủ động, bao gồm cả trạng từ chỉ thời gian, khi chúng ta giới thiệu câu bị động một cách duyên dáng, trạng từ chỉ được đặt vài ngày sau tân ngữ by +.

Ví dụ:

Jane đã sử dụng máy tính này mười giờ trước.

→ Máy tính này đã được Jane sử dụng mười giờ trước.

Nếu câu chủ động có cả trạng từ chỉ quốc gia và thời gian , khi nó được chuyển sang câu phủ định, các quy tắc sau được tuân theo:

s + be + ved / p2 + địa điểm + theo + đối tượng + thời gian

Ví dụ:

ms.lan đã ném thùng rác trước trang chủ của tôi vào đêm qua.

→ ms.lan đã ném thùng rác trước trang chủ của tôi đêm qua.

Khi phrasal verb trong câu chủ động bị phủ định no one, nothing, none of …, chúng ta chia câu bị động rút gọn thành dạng điền khi thay đổi câu bị động. Chắc chắn rồi.

Ví dụ:

Không ai có thể mặc chiếc váy xanh này

→ Không thể mặc chiếc váy xanh này.

Trong một số trường hợp lý, big be / big get + p2 sẽ không còn bị động khi được sử dụng để:

:

– chỉ hoàn cảnh, tinh thần, nhưng thành ngữ trong câu mâu thuẫn nhau

Ví dụ:

Hôm qua Adam bị mất ví ở thư viện.

-cho biết chủ ngữ trong câu có tác dụng hành động

Ví dụ:

Mẹ tôi mặc quần áo nhanh.

Tất cả các chuyển đổi thời gian đều giống như trong hầu hết các câu trong đó mục tiêu là dấu ba chấm lớn, trong khi các phân từ bigram được giữ nguyên. khổng lồ do: nhà thiết kế (sử dụng các vật liệu tạo nên mọi thứ)

Ví dụ: Cái bàn này được làm bằng gỗ

Làm từ: (vật liệu được thay đổi thay vì trạng thái ban đầu để triển khai mặt hàng này)

Ví dụ: Ghế làm bằng gỗ

Một kiệt tác:

Ví dụ: Bánh tart này được làm bằng bột mì, bơ, đường, trứng và sữa.

Xem thêm: Đ iều đường không nên ăn trái cây gì? Những loại trái cây không nên ăn

Vật liệu Chế tạo: Để Sử dụng Thiết kế (Chỉ Một Vật liệu)

Ví dụ: Món dashi này có vị rất ngon vì nó được làm từ nhiều loại gia vị.

Tags: Câu đông tiếng Việt là gì

  • Đại dương ở đâu và có bao nhiêu quận, giáp biển

  • Đại dương ở đâu và có bao nhiêu vùng, giáp với đại dương

  • Haiban là ai? Hai banh ra đời sau 22 năm

  • Gương cầu lồi là gì? Hiệu ứng gương lồi

  • Chà, sao? – ai biết ở đâu

  • Quy tắc Ứng xử Chung Bắt buộc

  • Chà, sao? – ai biết ở đâu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *