Trong một ngôn ngữ lập trình bảng chữ cái là

Ngôn ngữ lập trình thường có 3 thành phần cơ bản, đó là bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thành phần của ngôn ngữ lập trình !

Các thành phần của ngôn ngữ lập trình bạn cần biết

Bạn đang xem: Trong một ngôn ngữ lập trình bảng chữ cái là

1. Các thành phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản nhất

1.1 chữ cái

Bảng chữ cái: là bộ ký tự dùng để viết chương trình. Các ký tự khác với những ký tự được chỉ định trong bảng chữ cái không được phép. Trong Pascal, bảng chữ cái bao gồm:

  • 26 chữ cái thường: a, b, c, …, z
  • 26 chữ cái viết hoa: a, b, c, …, z
  • 10 chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
  • Các ký tự đặc biệt …
  • Các thành phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản nhất

    1.2 cú pháp

    Ngữ pháp là một tập hợp các quy tắc để viết chương trình mà người lập trình và trình biên dịch biết những tổ hợp nào là không hợp lệ.

    & gt; & gt; & gt; Đừng bỏ lỡ: 7 cách học một ngôn ngữ lập trình đơn giản và hiệu quả

    Các thành phần của ngôn ngữ lập trình

    1.3 Ngữ nghĩa

    Xem thêm: Dạy Bảng Chữ Cái Tiếng Anh cho Bé Hiệu Quả Với 7 Mẹo Sau Đây

    Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của hành động sẽ được thực hiện, cho sự kết hợp của các ký tự dựa trên ngữ cảnh của hành động đó.

    Cụ thể:

    • Cú pháp cho biết cách viết một chương trình hiệu quả, trong khi ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp ký tự trong chương trình.
    • Trình biên dịch phát hiện lỗi cú pháp và thông báo cho người lập trình rằng chỉ những chương trình không có lỗi cú pháp mới được dịch sang ngôn ngữ máy.
    • Lỗi ngữ nghĩa chỉ được phát hiện khi chương trình được thực thi trên dữ liệu cụ thể.
    • Các thành phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản nhất

      2. Một số khái niệm khác

      2.1 Khái niệm tên

      Tất cả các đối tượng trong chương trình phải được đặt tên theo ngôn ngữ lập trình để học và các quy tắc cho từng chương trình dịch cụ thể.

      • Trong turbo pascal, tên là một chuỗi liền nhau gồm tối đa 127 ký tự bao gồm số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
      • Trong trình biên dịch pascal miễn phí, tên có thể dài tối đa 255 ký tự
      • Tên ngôn ngữ Pascal không phân biệt chữ hoa chữ thường. Một số ngôn ngữ lập trình khác (như C ++) phân biệt chữ hoa chữ thường, tên không bắt đầu bằng số, không chứa khoảng trắng và không chứa ký tự đặc biệt. Nhiều ngôn ngữ lập trình trong các khóa học lập trình , bao gồm pascal, phân biệt giữa ba tên: dành riêng, chuẩn và lập trình viên.

        • Tên dành riêng là tên có ý nghĩa xác định được gán bởi ngôn ngữ lập trình. Người lập trình không thể sử dụng nó với bất kỳ ý nghĩa nào khác. Tên dành riêng còn được gọi là từ khóa.
          • Ví dụ một số từ khóa:
          • Trong Pascal: program, var, using, begin, end …
          • Trong ngôn ngữ c ++: main, include, while, void…
          • Tên chuẩn là tên được sử dụng bởi ngôn ngữ lập trình và có ý nghĩa nhất định trong thư viện nnlt, nhưng người lập trình có thể sử dụng các nghĩa khác. Tên dành riêng còn được gọi là từ khóa.
            • Một số ví dụ về tên chuẩn:
            • Pascal: real, integer, sin, cos, char …
            • Trong ngôn ngữ c ++: cin, cout, getchar…
            • Tên do người lập trình xác định được xác định bằng cách khai báo trước và không được giống với tên dành riêng. Các tên trong chương trình không được giống nhau.
            • Các thành phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản nhất

              2.2 Khái niệm không đổi

              Hằng số là đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình

              Xem thêm: &quotThanh Long&quot Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

              Ngôn ngữ lập trình thường bao gồm:

              • Hằng số học: số nguyên hoặc thực
              • Hằng số chuỗi: là một chuỗi được đặt trong dấu ngoặc đơn “hoặc dấu ngoặc kép, tùy thuộc vào nnlt” ”. Trong các hằng số pascal được đặt trong dấu ngoặc kép.
              • Hằng số logic: đúng hoặc sai.
              • & gt; & gt; & gt; 3 ngôn ngữ lập trình tốt nhất cho người mới bắt đầu hiện nay

                Các thành phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản nhất

                2.3 Khái niệm về biến

                Một biến là một đại lượng được đặt tên có giá trị có thể thay đổi trong chương trình

                • không sử dụng các loại biến khác nhau
                • Các biến phải được khai báo trước khi sử dụng.
                • Các thành phần của ngôn ngữ lập trình cơ bản nhất 1

                  2.4 Khái niệm chú thích

                  Các bình luận giúp người đọc chương trình hiểu ý nghĩa của chương trình dễ dàng hơn. Các bình luận không ảnh hưởng đến nội dung của chương trình nguồn và không bị chương trình đích bỏ qua. Trong pascal, các chú thích được đặt giữa {và} hoặc (* và *).

                  Trên đây là các thành phần của một số ngôn ngữ lập trình mà bạn phải biết khi học lập trình . Hi vọng bài viết hữu ích với bạn. Chúc các bạn thành công

                  Tham khảo: Chữ Gi Đọc Là Gì – Đánh Vần Tiếng Việt Như Thế Nào

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.