Chuyên mục
Hỏi Đáp

Hệ thống tài khoản – 156. Hàng hóa

tài khoản 156 – tài sản

(thông tư 200/2014 / tt-btc)

các nguyên tắc kế toán

kết cấu và phản ánh của tài khoản

phương pháp kế toán

▼ ở cuối trang

các nguyên tắc kế toán

tham khảo: nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.

a) Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện tại và tình hình tăng hoặc giảm tài sản của công ty, bao gồm tài sản nhà kho, quầy hàng và bất động sản. Hàng hóa là những nguyên vật liệu và sản phẩm được doanh nghiệp mua nhằm mục đích bán chúng (bán buôn và bán lẻ). Trong trường hợp hàng hóa mua được vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh mà không phân biệt rõ hai mục đích bán lại hay sử dụng thì tiếp tục được hạch toán vào tài khoản 156 “hàng hóa”.

Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ được sử dụng bởi bên ủy thác, không phải bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ). Việc mua bán hàng hóa có giao dịch bằng ngoại tệ phải tuân theo quy định tại Điều 69 – Hướng dẫn hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

b) các trường hợp sau không được phản ánh trong tài khoản 156 “tài sản”:

– hàng hóa được bán thay mặt cho các công ty khác;

– hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh (đăng ký vào tài khoản 152 “nguyên vật liệu”, hoặc tài khoản 153 “công cụ, dụng cụ”, …).

c) Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hoá trên tài khoản 156 được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán “hàng tồn kho”. giá gốc của hàng hóa mua vào, bao gồm: giá mua, chi phí mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa từ nơi mua đến kho của công ty, chi phí bảo hiểm, …), quyền nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa để bán lại nhưng vì một lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại có chọn lọc để tăng giá trị hoặc khả năng bán được của hàng hóa thì giá trị mua vào bao gồm cả chi phí gia công, sơ chế. .

– giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn đầu vào và giá trị mua và giá vốn mua hàng hóa phải được theo dõi và phản ánh riêng biệt.

– Để tính giá trị hàng tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ phương thức nhập trước – xuất trước;

+ phương pháp thực tế theo tên;

+ phương pháp bình quân gia quyền;

– một số đơn vị đặc biệt (ví dụ: siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định hàng tồn kho cuối cùng bằng phương pháp giá bán lẻ. Phương pháp này thường được sử dụng trong ngành bán lẻ để ước tính giá trị hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và tỷ suất lợi nhuận tương tự không thể sử dụng với các phương pháp tính giá khác. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định bằng cách trừ đi phần trăm lợi nhuận hợp lý trên giá bán của hàng tồn kho. tỷ giá được sử dụng khi mặt hàng được chiết khấu thấp hơn giá bán ban đầu của nó. thông thường, mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm trung bình riêng biệt.

– giá vốn mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng hóa tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng công ty, nhưng phải dựa trên nguyên tắc nhất quán.

d) Trường hợp mua hàng hóa nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế (trong trường hợp hư hỏng), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng theo giá trị hợp lý của chúng. Giá trị của hàng hóa được lưu trữ là giá trừ đi giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị và phụ tùng.

đ) Việc hạch toán chi tiết hàng hóa phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng.

cấu trúc và nội dung phản ánh trong tài khoản 156 – tài sản

con nợ:

– giá trị mua hàng theo hóa đơn mua hàng (bao gồm cả thuế không được hoàn lại);

– chi phí mua hàng hóa;

– giá trị của hàng hóa được thầu phụ (bao gồm giá mua và chi phí chế biến);

– giá trị của hàng hóa đã bán được người mua trả lại;

– giá trị hàng hóa được phát hiện thừa trong quá trình kiểm kê;

– kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (trường hợp công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

– giá trị bất động sản được mua hoặc chuyển nhượng từ bất động sản đầu tư.

với bên:

– giá trị hàng hóa xuất kho để bán, giao cho các đại lý hoặc công ty phụ thuộc; thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh;

– chi phí mua hàng được ấn định cho hàng hóa đã bán trong kỳ;

– chiết khấu thương mại đối với hàng hóa đã mua;

– giảm giá hàng hóa đã mua;

– giá trị của hàng hóa được trả lại cho người bán;

– giá trị của hàng hóa bị thiếu trong quá trình kiểm kê;

– Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ (trường hợp công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

– giá trị bất động sản được bán hoặc chuyển đổi thành bất động sản đầu tư, tài sản do chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.

số dư nợ:

– giá trị mua hàng tồn kho;

– chi phí mua khoảng không quảng cáo.

tài khoản 156 – hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2:

– tài khoản 1561 – giá mua hàng hóa: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa mua vào, tồn kho (tính theo giá trị mua vào);

– tài khoản 1562 – giá vốn mua hàng: phản ánh chi phí mua hàng hóa phát sinh liên quan đến số lượng hàng hóa tồn kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí mua hàng hóa hiện có trong kỳ. bằng lượng hàng bán trong kỳ và hàng tồn kho thực tế cuối kỳ (bao gồm cả hàng tồn kho và hàng đi ký gửi). Chi phí thu mua hàng hoá ghi trên tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng hoá như: chi phí bảo hiểm tài sản, thuê kho, thuê hiên, v.v. phí vận chuyển, bốc xếp và bảo quản hàng hóa từ nơi mua đến kho của công ty; tổn thất tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình mua hàng hóa.

– tài khoản 1567 – bất động sản: phản ánh giá trị hiện có và những biến động của bất động sản của công ty. bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; Trang Chủ; o nhà ở và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng được mua để bán trong quá trình kinh doanh bình thường; bất động sản đầu tư trở thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai để bán.

▲ quay lại đầu trang

phương pháp kế toán cho một số giao dịch kinh tế quan trọng

1. trường hợp công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1.1 Hàng hóa mua ngoài kho công ty, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan:

a) Khi mua hàng, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi:

ghi nợ tài khoản 156 – hàng hoá (1561) (chi tiết hàng hoá mua vào và hàng hoá dùng làm hàng thay thế trong trường hợp hư hỏng)

Nợ TK 1534 – Thiết bị, Phụ tùng (Giá trị Hợp lý)

khoản nợ tk 133 – thùng được khấu trừ (1331) (thùng được hỗ trợ)

có các tài khoản 111, 112, 141, 331, … (tổng giá đã thanh toán).

Nếu VAT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị hàng hóa mua vào đã bao gồm VAT.

b) khi nhập hàng:

– khi nhập hàng, gõ:

tài khoản nợ 156 – tài sản

có tài khoản 331 – phải trả cho người bán

có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp không được khấu trừ)

với tài khoản 3332 – thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

với tài khoản 3333 – thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

có tài khoản 33381 – thuế bảo vệ môi trường.

– Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ thì ghi:

ghi nợ tài khoản 133 – VAT được khấu trừ

có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

– Trường hợp mua hàng trả trước cho người bán bằng ngoại tệ thì giá trị mua hàng tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá hối đoái có hiệu lực tại thời điểm thanh toán trước. Một phần của giá trị mua tiền tệ chưa thanh toán được ghi nhận theo tỷ giá hối đoái có hiệu lực tại thời điểm mua hàng.

– việc mua hàng hóa theo hình thức đặt hàng nhập khẩu phải tuân theo quy định tại tài khoản 331 – do người bán đứng tên.

1.2. trường hợp đã nhận hóa đơn từ người bán nhưng cuối kỳ kế toán chưa đưa hàng về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn ghi các tài khoản sau: >

khoản nợ tk 151: hàng hóa đã mua đang được chuyển đến

khoản nợ tk 133 – VAT được khấu trừ (nếu có)

có các tài khoản 111, 112, 331, …

– sang kỳ kế toán tiếp theo, khi hàng hóa mua vào đang trên đường về kho, ghi:

tài khoản nợ 156 – tài sản (1561)

Bạn có tài khoản 151: các sản phẩm đã mua đang được chuyển đến.

1.3. Trường hợp nhận được khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (bao gồm cả tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế làm giảm đáng kể giá trị người mua phải trả) sau khi mua hàng thì kế toán phải căn cứ vào căn cứ vào sự biến động của hàng hóa để phân bổ số chiết khấu thương mại, chiết khấu bán hàng mà bạn sẽ được hưởng dựa trên số lượng sản phẩm tồn kho, số lượng sản phẩm bán ra trong kỳ:

nợ các tài khoản 111, 112, 331, ….

có tài khoản 156 – hàng hóa (nếu hàng hóa tồn kho)

có tài khoản 632 – giá vốn hàng bán (nếu bán trong kỳ)

có tài khoản 133 – Thuế GTGT (1331) được khấu trừ (nếu có).

1.4. trị giá hàng hóa mua ở nước ngoài không đúng quy cách, chất lượng theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, ghi:

nợ các tài khoản 111, 112, …

con nợ tài khoản 331 – đứng tên người bán

có tài khoản 156 – hàng hóa (1561)

có tài khoản 133 – Thuế GTGT (1331) được khấu trừ (nếu có).

1.5. phản ánh chi phí mua hàng hóa, ghi:

tài khoản nợ 156 – tài sản (1562)

Nợ tk 133 – VAT được khấu trừ (nếu có)

có các tài khoản 111, 112, 141, 331, …

1.6. Khi mua hàng trả chậm, trả góp, quý khách ghi:

nợ tài khoản 156 – tài sản (tính theo giá mua, trả ngay)

Nợ tk 133 – VAT được khấu trừ (nếu có)

ghi nợ vào tài khoản 242 – chi phí trả trước {lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải trả trừ đi (-) giá mua trả ngay trừ đi thuế GTGT (nếu được khấu trừ)}

có tài khoản 331 – phải trả cho người bán (đã trả đủ giá).

định kỳ, khi tính lãi trả chậm và lãi trả góp vào chi phí tài chính, các tài khoản sau sẽ được ghi nhận:

nợ tài khoản 635 – chi phí tài chính

có tài khoản 242 – chi phí trả trước.

1.7. Khi mua bất động sản để bán, kế toán phải ghi nhận giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua bất động sản, ghi:

Tài khoản nợ 1567 – bất động sản (giá mua chưa bao gồm VAT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

có các tài khoản 111, 112, 331, …

1.8. trường hợp bất động sản đầu tư trở thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp để bán:

– Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp bất động sản đầu tư để bán thì ghi:

nợ tài khoản 156 – tài sản (tài khoản 1567) (giá trị còn lại của bất động sản đầu tư)

Nợ tài khoản 214 – khấu hao tài sản cố định ((2147) – giá trị hao mòn lũy kế)

có tài khoản 217 – bất động sản đầu tư (nguyên giá).

– khi bạn phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, cập nhật và triển khai để bán, hãy ghi lại:

Nợ TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

ghi nợ tài khoản 133 – VAT được khấu trừ

có các tài khoản 111, 112, 152, 334, 331, …

– Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, hoàn thiện và triển khai nhằm mục đích bán, tất cả các chi phí được ghi tăng giá trị bất động sản, ghi:

tài khoản nợ 156 – tài sản (1567)

có tài khoản 154 – hoạt động sản xuất và kinh doanh đang diễn ra.

1.9. trị giá hàng hóa xuất bán được xác định là đã tiêu thụ, ghi:

ghi nợ tài khoản 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 156 – hàng hóa (1561).

đồng thời, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:

– nếu thuế gián thu có thể được tách biệt ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu, hãy ghi:

nợ các tài khoản 111, 112, 131, … (tổng giá đã thanh toán)

có tài khoản 511 – bán và cung cấp dịch vụ

có tài khoản 333 – thuế và các khoản phải trả khác.

– nếu không thể tách các loại thuế ngay lập tức, doanh thu được ghi nhận khi đã bao gồm thuế. Định kỳ, khi xác định số thuế phải nộp và ghi giảm thu nhập, ghi:

Tài khoản nợ 511: thu nhập từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (toàn bộ giá đã thanh toán)

có tài khoản 333 – thuế và các khoản phải trả khác.

1.10. trường hợp gia công, gia công hàng hóa:

– khi xuất hàng để gia công, nhập:

ghi nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

có tài khoản 156 – hàng hóa (1561).

– chi phí gia công, chế biến hàng hoá, ghi:

ghi nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

khoản nợ tk 133 – VAT được khấu trừ (nếu có)

có các tài khoản 111, 112, 331, …

– khi quá trình hoàn tất, hãy vào lại cửa hàng, nhập:

tài khoản nợ 156 – tài sản (1561)

có tài khoản 154 – hoạt động sản xuất và kinh doanh đang diễn ra.

1.11. khi dỡ hàng để gửi cho khách hàng hoặc dỡ hàng cho các đại lý, công ty nhận hàng ký gửi, … thì ghi:

ghi nợ tài khoản 157 – hàng gửi đi bán

có tài khoản 156 – hàng hóa (1561).

1.12. khi xuất hàng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong công ty để bán:

– Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp hạch toán doanh thu, chi phí và ghi nhận giá vốn hàng bán thì ghi:

Tài khoản nợ 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 156 – hàng hóa.

Đồng thời, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, họ ghi:

nợ các tài khoản 111, 112, 131, … (tổng giá đã thanh toán)

có tài khoản 511 – bán và cung cấp dịch vụ

có tài khoản 333 – thuế và các khoản phải trả khác.

– Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp hạch toán thu nhập và chi phí, kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa luân chuyển giữa các khâu trong công ty như một khoản phải thu nội bộ. :

nợ tài khoản 136 – tài khoản phải thu nội bộ

có tài khoản 156 – tài sản

có tài khoản 333 – thuế và các khoản phải trả khác.

1.13. khi xuất khẩu hàng hóa để tiêu thụ trong nước, nhập:

nợ các tài khoản 641, 642, 241, 211

có tài khoản 156 – hàng hóa.

1.14. trường hợp công ty sử dụng hàng hóa để làm quà tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo luật thương mại), khi xuất khẩu hàng hóa với mục đích khuyến mại, quảng cáo:

a) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa để biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa … thì giá trị hàng hóa được hạch toán vào chi phí bán hàng ( chi tiết các mặt hàng khuyến mại và quảng cáo), viết:

ghi nợ tài khoản 641 – chi phí bán hàng

có tài khoản 156 – hàng hóa (giá vốn).

b) Trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ mua 2 sản phẩm). cho 1 sản phẩm ….) thì kế toán phải phân bổ doanh thu để tính doanh thu cho hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại sẽ được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này là bản chất của giao dịch) . Giảm giá).

– Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán ghi giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (giá vốn sản xuất)

có tài khoản 156 – hàng hóa.

– ghi nhận doanh thu bán hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ thu nhập cho cả sản phẩm và hàng hóa đã bán và hàng khuyến mại, quảng cáo, ghi:

con nợ các tài khoản 111, 112, 131…

có tài khoản 511 – bán và cung cấp dịch vụ

có tài khoản 3331 – VAT phải nộp (33311) (nếu có).

c) Nếu hàng hoá tặng cho cán bộ, công nhân viên thuộc quỹ khen thưởng, phúc lợi thì kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí như các giao dịch mua bán thông thường, ghi:

– ghi nhận giá vốn hàng bán theo giá trị hàng hóa dùng để làm quà tặng cho cán bộ công nhân viên:

Tài khoản nợ 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 156 – hàng hóa.

– đăng ký bán hàng hóa được bao trả bởi trái phiếu và quỹ phúc lợi, đăng ký:

nợ trên tài khoản 353 – tiền thưởng Giáng sinh và quỹ dự phòng (tổng giá đã thanh toán)

có tài khoản 511 – bán và cung cấp dịch vụ

có tài khoản 3331 – VAT phải nộp (33311) (nếu có).

d) trong trường hợp công ty là nhà phân phối cho các hoạt động thương mại, công ty có quyền nhận hàng (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất để quảng cáo và khuyến khích khách hàng mua hàng từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.

– Nhận hàng từ nhà sản xuất (chưa thanh toán) để khuyến mại và quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng hóa trong hệ thống quản lý nội bộ của mình và thuyết phục rằng số lượng hàng hóa đó được thể hiện trong thuyết minh báo cáo tài chính của Các mặt hàng. đã nhận và số lượng hàng hóa được sử dụng để quảng cáo cho người mua.

– Khi kết thúc chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất các mặt hàng khuyến mại chưa sử dụng, thu nhập khác sẽ được ghi nhận là giá trị của các mặt hàng khuyến mại không được trả lại, các tài khoản sau sẽ đã ghi:

nợ trên tài khoản 156 – tài sản (theo giá trị hợp lý)

có tài khoản 711 – thu nhập khác.

1.15. kế toán trả tiền hàng cho công nhân

– kế toán ghi thu nhập, ghi:

nợ tài khoản 334 – phải trả người lao động (đã trả đủ giá)

có tài khoản 511 – bán và cung cấp dịch vụ

có tài khoản 333 – thuế và các khoản phải trả khác

có tài khoản 3335 – irpf.

– ghi nhận giá vốn hàng bán theo giá trị hàng hóa dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên:

Tài khoản nợ 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 156 – hàng hóa.

1.16. hàng gửi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:

nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản)

có tài khoản 156 – tài sản

có tài khoản 711 – thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản).

1.17. Cuối kỳ, khi phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng hoá được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

Tài khoản nợ 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 156 – hàng hóa (1562).

1.18. bất kỳ trường hợp nào phát hiện thừa hàng hóa ở bất kỳ khâu nào doanh nghiệp cần lập biên bản và tìm hiểu rõ nguyên nhân. kế toán dựa trên các nguyên nhân đã xác định để quản lý và hạch toán:

– nếu do nhầm lẫn bạn cân, đong, đo, đếm, quên ghi,… thì hãy điều chỉnh sổ sách kế toán.

– nếu tài sản thặng dư thuộc sở hữu của công ty khác, giá trị tài sản thặng dư sẽ được công ty chủ động theo dõi trong hệ thống quản lý và được ghi vào thuyết minh báo cáo tài chính.

– nếu không xác định được nguyên nhân nổi bật, hãy viết:

tài khoản nợ 156 – tài sản

có tài khoản 338 – phải trả, phải trả khác (3381).

– Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý hàng hóa thừa ghi:

con nợ tài khoản 338 – phải trả, phải trả khác (3381)

có các tài khoản liên quan.

1.19. Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hóa ở bất kỳ giai đoạn nào của hoạt động kinh doanh đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân để xử lý và ghi vào sổ kế toán:

– phản ánh giá trị hàng hóa bị hao hụt chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử lý, ghi:

nợ tài khoản 138 – phải thu khác (tài khoản 1381 – tài sản tồn đọng)

có tài khoản 156 – hàng hóa.

– khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

nợ các TK 111, 112, … (nếu do cá nhân gây ra thì phải bồi thường bằng tiền)

nợ TK 334 – phải trả người lao động (do thể nhân gây ra phải trừ vào lương)

nợ tài khoản 138 – khoản phải thu khác (1388) (khoản phải thu của người vi phạm)

Tài khoản ghi nợ 632 – giá vốn hàng bán (lỗ và số lỗ còn lại)

có tài khoản 138 – các khoản phải thu khác (1381).

1.20. giá trị bất động sản được xác định là đã bán trong kỳ, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, chứng từ giao tài sản, ghi:

Tài khoản nợ 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 156 – tài sản (1567 – bất động sản).

đồng thời, kế toán ghi nhận thu nhập từ việc bán bất động sản:

nợ các tài khoản 111, 112, 131, …

với tài khoản 511 – thu nhập từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (5117)

có tài khoản 3331 – VAT phải nộp (33311) (nếu có).

1.21. Phản ánh nguyên giá tài sản ứ đọng không cần dùng đến thời điểm nhượng bán, thanh lý, ghi:

Tài khoản nợ 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 156 – hàng hóa.

2. trong trường hợp công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Tài khoản ghi nợ 611 – mua hàng

có tài khoản 156 – hàng hóa.

b) vào cuối kỳ kế toán:

: Kiểm kê để xác định số lượng và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ. Căn cứ vào tổng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, ghi:

tài khoản nợ 156 – tài sản

có tài khoản 611 – mua hàng.

– dựa trên kết quả xác định tổng giá trị hàng hóa đã bán, ghi:

Tài khoản nợ 632 – giá vốn hàng bán

có tài khoản 611 – mua hàng.

▲ quay lại đầu trang

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.