Chuyên mục
Tranh

Quy định của pháp luật về tranh chấp đất đai – FBLAW

luật về tranh chấp lãnh thổ như thế nào? hãy cùng công ty luật fblaw chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau:

1. khái niệm và đặc điểm của tranh chấp lãnh thổ

1.1. khái niệm tranh chấp đất đai:

tranh chấp lãnh thổ là sự bất đồng, mâu thuẫn hoặc xung đột về lợi ích, quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật về lãnh thổ.

1.2. các tính năng

+ Đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý, quyền sử dụng và lợi ích thu được từ việc sử dụng một loại tài sản đặc biệt không thuộc sở hữu của các bên tranh chấp; + Đối tượng của tranh chấp đất đai chỉ là vấn đề quản lý, sử dụng đất đai, không có quyền tài sản đối với đất đai; + Tranh chấp lãnh thổ luôn gắn liền với quá trình sử dụng đất đai của các chủ thể nên không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của các bên tranh chấp mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước. vì ngay từ đầu, khi tranh chấp xảy ra, một trong các bên không được thực hiện quyền của mình, do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước.

2. quy định của pháp luật về tranh chấp đất đai và các loại tranh chấp đất đai

2.1. kê khai về quyền sử dụng đất

+ Tranh chấp giữa những người sử dụng đất về giới hạn giữa các diện tích đất có thể sử dụng và quản lý. loại tranh chấp này thường do một trong các bên tự nguyện thay đổi hoặc do hai bên không tự xác định được; + Tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất liên quan đến thừa kế; quan hệ vợ chồng ly hôn; + khai khẩn đất đai, tài sản gắn liền với ruộng đất của bà con trong các thời kỳ trước, đã điều chỉnh ruộng đất cho người khác; + Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới; giữa người dân địa phương với các trang trại, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác.

2.2 Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ có được từ việc sử dụng đất

Việc một trong các bên vi phạm, cản trở việc thực hiện quyền của bên kia hoặc vi phạm nghĩa vụ của một trong các bên cũng làm phát sinh tranh chấp. thông thường có các loại tranh chấp sau: + Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; + tranh chấp về bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

2.3. kê khai về sử dụng đất

đặc biệt là tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa ruộng lúa và trang trại nuôi tôm, giữa đồn điền cà phê và cao su; giữa đất hương và đất ở … trong quá trình giao đất, quy hoạch.

3. nguyên nhân của tranh chấp lãnh thổ

nguyên nhân khách quan: + chiến tranh kéo dài gây hậu quả khác nhau ở cả hai miền: ở miền Bắc, sau cách mạng tháng Tám và sau năm 1953, Đảng và chính phủ tiến hành cải cách nông nghiệp, xóa bỏ chế độ nông dân. chế độ thực dân và chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến, xác lập quyền sở hữu ruộng đất cho nông dân.

Năm 1960, thông qua hợp tác hóa nông nghiệp, ruộng đất của nông dân trở thành tư liệu sản xuất chung, thuộc sở hữu tập thể nên tình hình sử dụng đất tương đối ổn định. Ở miền Nam, sau hai cuộc kháng chiến, tình hình sử dụng đất càng trở nên phức tạp. Trong 9 năm kháng chiến 1845-1954, chính quyền chia ruộng đất hai lần cho nông dân.

nhưng đến cuối năm 1957, ngụy quyền tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện “trưng thu” nhằm xóa bỏ thành quả cách mạng, gây xáo trộn lớn đến quyền sở hữu ruộng đất của nông dân. + Sau năm 1975, nhà nước tiến hành hợp tác hoá nông nghiệp và xây dựng hàng loạt nông trường, lâm trường, trang trại … + Hiện nay trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thu hồi đất để mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng việc thực hiện các dự án đầu tư đã làm giảm diện tích đất canh tác. .

Đặc biệt, do tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường khiến giá đất tăng cao, tạo áp lực lớn dẫn đến khiếu kiện, tranh chấp đất đai gay gắt.

nguyên nhân chủ quan:

+ về cơ chế quản lý + về cán bộ, công chức thực hiện các chức năng chính thức liên quan đến đất đai

+ về chính sách pháp lý, đất đai

4. thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

– thẩm quyền giải quyết tranh chấp lãnh thổ của các tòa án phổ biến: điều 203 của luật nông nghiệp năm 2013 quy định:

Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà các bên có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100, Luật đất đai và tranh chấp tài sản gắn liền với đất sẽ được Tòa án giải quyết. . Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác theo quy định thì có quyền gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án. theo quy định của blttds.

– thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai: nếu các bên đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại điều 100 luật đất đai và đương sự lựa chọn phương thức thanh lý tranh chấp. đề nghị thanh lý trước cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 của Luật đất đai.

– Lưu ý: về căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai khi chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phải xem xét một cách khách quan tình hình sử dụng đất cụ thể của địa phương để có quyết định đúng đắn. căn cứ bao gồm: + bằng chứng về nguồn gốc, lịch sử sử dụng đất do các bên tranh chấp xuất trình; + Diện tích đất thực tế mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và diện tích đất bình quân đầu người tại địa phương; + Sự phù hợp hiện trạng sử dụng của thửa đất có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt; + chính sách ưu đãi người có công của nhà nước; + Các quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

hỗ trợ tối đa cho khách hàng tại Nghệ An cũng như cả nước trong mọi tranh chấp đất đai. còn chần chừ gì nữa hay đến với fblaw của chúng tôi để nhận được sự tư vấn nhanh nhất và hiệu quả nhất!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.