Chuyên mục
Tranh

Hình thức giải quyết tranh chấp thương mại

Hình thức giải quyết tranh chấp thương mại

các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại (hình ảnh minh họa)

1. Tranh chấp thương mại là gì?

theo quy định tại điều 3 của luật thương mại 2005 quy định: hoạt động thương mại là hoạt động vì lợi nhuận, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lợi khác.

p >

Như vậy, tranh chấp thương mại được hiểu là những mâu thuẫn (bất đồng) giữa hai bên với nhau về quyền và nghĩa vụ trong quá trình hoạt động thương mại.

2. biểu mẫu giải quyết tranh chấp

Có 4 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại được quy định trong mục 317 của Đạo luật Thương mại 2005 như sau:

2.1. thương lượng giữa các bên.

thương lượng được hiểu là phương thức giải quyết tranh chấp, theo đó các bên tự nguyện thảo luận, đạt được thỏa thuận, tự dàn xếp và loại bỏ mọi bất đồng nảy sinh nhằm giải quyết tranh chấp mà không cần sự hỗ trợ hay phán xét của bất kỳ bên thứ ba nào.

Quá trình thương lượng giữa các bên không tuân theo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết.

kết quả thương lượng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của mỗi bên tranh chấp mà không có cơ chế pháp lý nào đảm bảo tuân thủ thỏa thuận của các bên trong quá trình thương lượng.

2.2. hòa giải

hình thức hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân lựa chọn để làm hòa giải viên.

Theo khoản 1 điều 3 nghị định 22/2017 / nĐ-cp: hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và hòa giải viên thương mại đứng ra hòa giải. 22/2017 / nĐ-cp.

* nguyên tắc hòa giải

căn cứ vào điều 4 nghị định 22/2017 / nĐ-cp quy định việc hòa giải phải dựa trên các nguyên tắc sau:

– các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

– thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ khi các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật.

– nội dung của thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.

* điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 22/2017 / nĐ-cp, tranh chấp sẽ được giải quyết thông qua hòa giải thương mại nếu các bên có thỏa thuận hòa giải.

Các bên có thể đồng ý giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải trước, sau tranh chấp hoặc bất kỳ lúc nào trong quá trình giải quyết tranh chấp.

2.3. giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài thương mại

Căn cứ vào Khoản 1, Mục 3 của Luật Trọng tài Thương mại 2010, Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo Luật Trọng tài Thương mại năm 2010.

* nguyên tắc giải quyết tranh chấp

dựa trên điều 4 của luật trọng tài thương mại năm 2010, các nguyên tắc sau được thiết lập: các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài bao gồm:

– Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

– các trọng tài viên phải độc lập, khách quan, công bằng và tuân thủ pháp luật.

– các bên tranh chấp bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

– việc giải quyết các tranh cãi thông qua trọng tài sẽ được thực hiện một cách không công khai, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

– phán quyết của trọng tài là quyết định cuối cùng.

* điều kiện giải quyết tranh chấp

căn cứ vào điều 5 luật trọng tài thương mại năm 2010, các điều kiện để giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài như sau:

– tranh chấp sẽ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài.

thỏa thuận trọng tài có thể được thực hiện trước hoặc sau khi tranh chấp.

– Trong trường hợp một trong các bên của thỏa thuận trọng tài là thể nhân chết hoặc mất năng lực hành vi thì thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

– Trong trường hợp một trong các bên của thỏa thuận trọng tài là tổ chức chấm dứt hoạt động, tuyên bố phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thì thỏa thuận trọng tài sẽ được có giá trị đối với tổ chức nhận các quyền và nghĩa vụ của mình, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

2.4. giải quyết tranh chấp tại tòa án

* nguyên tắc giải quyết tranh chấp

theo Chương ii Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp tư pháp bao gồm:

– tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

– quyền yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

– quyền quyết định và quyền tự quyết của các bên

– quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong tố tụng dân sự

– đảm bảo quyền được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia

– Thẩm phán, hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, thẩm phán giải quyết việc dân sự một cách độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

– phiên tòa kịp thời, công bằng và cởi mở

– đảm bảo tính công bằng, khách quan trong tố tụng dân sự

– đảm bảo hệ thống xét xử sơ thẩm và kháng cáo

– đảm bảo hiệu lực của các bản án và quyết định tư pháp

– bảo đảm kiện tụng tại tòa án

* tranh chấp thương mại thuộc thẩm quyền của tòa án

theo Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định những xung đột thương mại, kinh doanh thuộc thẩm quyền của Tòa án

– tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều vì lợi nhuận.

– tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa các cá nhân và tổ chức và tất cả đều vì lợi nhuận.

– Tranh chấp giữa những người không phải là thành viên hợp danh của công ty nhưng có hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên hợp danh của công ty.

– tranh chấp giữa công ty và các thành viên; tranh chấp giữa công ty với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc trong công ty trách nhiệm hữu hạn, giữa các thành viên công ty liên quan đến việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. , giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

– các tranh chấp kinh doanh, thương mại khác, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

3. thời hiệu khởi kiện kinh doanh

theo điều 319 luật thương mại 2005, thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ các trường hợp sau: khi khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không không nhận được thông báo về việc bị kiện ra trọng tài hoặc tòa án trong vòng chín tháng kể từ ngày giao hàng.

& gt; & gt; & gt; xem thêm: quy định về việc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại. Nhà cung cấp dịch vụ có những nghĩa vụ gì?

bản nháp mùa xuân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.