Chuyên mục
Hỏi Đáp

An toàn thiết bị chịu áp lực: Những nguy cơ thường gặp, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa

Trong lĩnh vực thiết bị áp lực, người ta thường sử dụng các đơn vị đo: áp suất tuyệt đối, áp suất tương đối, áp suất khí quyển.

áp suất tuyệt đối = áp suất tương đối + áp suất khí quyển

trong đó: áp suất tương đối (còn được gọi là áp suất dư) là áp suất được đo bằng áp kế dùng để chỉ áp suất bên trong của thiết bị áp suất; Áp suất khí quyển (còn được gọi là áp suất trọng trường) phụ thuộc vào lực hút của trái đất. khi độ cao tăng lên (trên mực nước biển), áp suất này sẽ giảm. ở mực nước biển, áp suất này là 760 mm Hg.

phân loại thiết bị áp lực

Thiết bị áp lực thường được chia thành 2 loại chính: bình chịu áp lực và nồi hơi.

bình áp suất là một thiết bị được sử dụng để thực hiện các quá trình nhiệt hoặc hóa học, cũng như để lưu trữ và vận chuyển phương tiện ở áp suất cao hơn áp suất khí quyển hoặc để lưu trữ chất rắn ở dạng bột. nó không được điều áp mà được thải ra khí có áp suất lớn hơn 0,7 bar.

lò hơi là một thiết bị được sử dụng để sản xuất hơi nước (sử dụng trong công nghiệp hoặc sinh hoạt) có nguồn nhiệt là do quá trình đốt cháy nhiên liệu hữu cơ hoặc phản ứng hóa học, bao gồm cả năng lượng nguyên tử (lò hơi được sử dụng trong nhà máy điện hạt nhân).

rủi ro chung

Trong quá trình sử dụng thiết bị chịu áp lực, có rất nhiều rủi ro có thể dẫn đến sự cố, tai nạn lao động, trong đó có nhiều vụ tai nạn lao động chết người, một số vụ tai nạn lao động, v.v. tử vong rất nghiêm trọng. có hai nhóm rủi ro:

nguy cơ cháy nổ thiết bị

Do xu hướng cân bằng áp suất của thiết bị điều áp kèm theo năng lượng tỏa ra lớn nên khi điều kiện độ bền của thiết bị không đảm bảo sẽ xảy ra cháy nổ. vụ nổ của thiết bị điều áp có thể hoàn toàn là vật lý, nhưng cũng có trường hợp kết hợp giữa nổ vật lý và nổ hóa học. trong trường hợp này, năng lượng nổ rất lớn và tác dụng phá hủy của nó cũng rất lớn. hình ảnh một chai khí nén phát nổ trong nhà máy sản xuất (hình 1).

gói 1. Hiện trường vụ nổ một chai khí nén trong nhà máy sản xuất

nguy cơ bỏng

Nguy cơ bỏng do hỏng thiết bị áp suất là rất phổ biến. Có nhiều nguyên nhân gây bỏng, nhưng chủ yếu là do rò rỉ môi chất lạnh, cháy nổ thiết bị, người vận hành tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ nổ cao (chủ yếu ở nồi hơi) không được cách nhiệt hoặc cách điện bị hỏng, lỗi, v.v. bỏng do thiết bị chịu áp lực có thể nóng (do nhiệt độ cao), bỏng lạnh (do nhiệt độ thấp).

nguyên nhân của rủi ro

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nguy hiểm trong quá trình vận hành và sử dụng thiết bị áp lực, có thể chia thành các nhóm nguyên nhân sau:

được sản xuất, sửa chữa

– khi nó được sản xuất mà không có thiết kế hoặc thiết kế mà không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, dẫn đến bất kỳ vi phạm nào sau đây:

+ các bộ phận của thiết bị không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật;

+ cấu trúc mối hàn không phù hợp nhất là mối hàn phi lê;

+ vật liệu chế tạo không phù hợp;

+ đường ống nối, đường cụt, đặc biệt là đường ống xả đáy, đường ống cấp nước không đảm bảo điều kiện an toàn.

– việc sửa chữa thiết bị áp lực thường vi phạm các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ tự sửa chữa hoặc thuê đơn vị, cá nhân sửa chữa không có chức năng hoạt động trong lĩnh vực sửa chữa thiết bị áp lực.

+ không xây dựng kế hoạch hoặc quy trình sửa chữa để đảm bảo an toàn; có phương án sửa chữa nhưng việc sửa chữa không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; không thể nghiệm thu sau sửa chữa theo quy định nên chất lượng thiết bị không đảm bảo an toàn khi vận hành.

trang bị, cài đặt

– trang bị thiết bị phụ trợ không đồng bộ, không phù hợp với các thông số vận hành của thiết bị áp lực (như hệ thống cấp nước, xử lý nước lò hơi, thiết bị đi kèm hệ thống, hệ thống làm mát …);

– Các thiết bị đo lường, bảo vệ và an toàn ít được quan tâm, đặc biệt là về chất lượng sử dụng. Hình 2 cho thấy rõ áp kế bị hỏng nhưng vẫn được sử dụng trong thực tế ngày nay.

có trường hợp sử dụng vật tư, thiết bị cũ, đã qua sử dụng, chất lượng kém, cài đặt sai thông số, thời gian bảo hành vận hành ngắn.

– Việc lắp đặt thiết bị chịu áp lực có nhiều vi phạm như: nơi đặt nồi hơi, hệ thống lạnh, bồn chứa chất độc hại, cháy nổ … không đảm bảo khoảng cách an toàn; vị trí lắp đặt các thiết bị phụ trợ và các thiết bị phục vụ khác không đáp ứng yêu cầu vận hành và xử lý sự cố.

gói 2. đồng hồ đo van giảm áp bị hỏng vẫn còn sử dụng được

được quản lý và vận hành

– Việc đăng kiểm, kiểm định thiết bị không được thực hiện đầy đủ và đầy đủ theo quy định nên việc giám sát và ngăn ngừa các nguy cơ dẫn đến tai nạn lao động không được triệt để.

– việc xây dựng và ban hành các quy định nội bộ và quy trình hoạt động chưa hoàn thiện. công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ không đáp ứng kịp thời.

– việc kiểm tra định kỳ các thiết bị đo lường, bảo vệ và an toàn hiếm khi được thực hiện.

– người vận hành thiết bị không được huấn luyện về an toàn lao động; vi phạm quy trình vận hành; đào tạo cho người trực tiếp vận hành hiểu và xử lý sự cố thiết bị ít được quan tâm.

– công tác điều hành ở một số vị trí không đủ hoặc không đúng chuyên môn dẫn đến công tác giám sát, kiểm tra an toàn và xử lý sự cố không đạt yêu cầu.

p>

– trang bị bảo hộ cá nhân không đầy đủ tại nơi làm việc. nhân viên chưa tự nguyện sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân được cung cấp.

giải pháp phòng ngừa

Để ngăn ngừa các sự cố, tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thiết bị chịu áp lực, trên cơ sở phân tích các nguyên nhân trên, chúng ta cần thực hiện một loạt các giải pháp như sau: tại đây:

dành cho các công ty, người sử dụng thiết bị chịu áp lực

– các đơn vị sản xuất, sửa chữa thiết bị chịu áp lực phải tuân thủ đầy đủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động; phải cấu hình quy trình công nghệ chế tạo theo yêu cầu của người thiết kế; chịu trách nhiệm về chất lượng chế tạo và sửa chữa; phải tổ chức kiểm tra các công đoạn của quá trình sản xuất, sửa chữa.

– người cài đặt phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi thực hiện cài đặt. mọi thay đổi về cấu trúc sẽ phải tuân theo sự đồng ý của nhà sản xuất. khi chưa có thỏa thuận này thì phải được sự đồng ý của cơ quan cho phép lắp đặt; mọi thỏa thuận về thay đổi cơ cấu phải được lập thành văn bản (những tài liệu này phải được lưu trong hồ sơ của nhóm).

– chủ sở hữu thiết bị phải chịu áp lực tăng cường trách nhiệm quản lý đối với việc sử dụng thiết bị; nó phải quy định các chỉ tiêu về trách nhiệm của các đương sự liên quan đến việc sử dụng thiết bị áp lực; thiết bị phải được kiểm tra và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

đối với cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn lao động

– Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật an toàn thiết bị chịu áp lực, đặc biệt chú trọng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định việc quản lý chế tài, an toàn lao động đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động.

– tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các điều kiện sử dụng an toàn thiết bị chịu áp lực. Cần tăng cường lực lượng thanh tra cả về số lượng và chất lượng của thanh tra an toàn lao động. mặt khác, trong công tác thanh tra cần cải tiến nội dung, phương pháp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, tránh gây phiền hà cho cơ sở. Trong bối cảnh lực lượng thanh tra an toàn lao động còn khan hiếm như hiện nay, cần xác định và tập trung thanh tra, kiểm tra trọng điểm ở những lĩnh vực có nguy cơ cao gây ra TNLĐ, những lĩnh vực có nguy cơ cao gây mất mát nghiêm trọng. tai nạn lao động. tính mạng và tài sản nếu xảy ra tai nạn.

– Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn lao động cho các công ty, người sử dụng lao động và người lao động. tăng cường huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành (Thông tư số 37/2005 / tt-blĐtbxh ngày 29/12/2005 và thông tư số 41/2011 / tt-blĐtbxh ngày 28/12/2011 từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động).

– Xử lý nghiêm minh trước pháp luật những người vi phạm các quy định của nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động để xảy ra sự cố, tai nạn lao động gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản của nhà nước và nhân dân.

(nguồn: bảo hộ lao động 2012)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.